Thi đua lập thành tích Chào mừng 50 Năm thành lập huyện Ba Vì

Hướng dẫn xét tốt nghiệp THCS và tuyển sinh vào lớp 10 THPT

Thứ tư - 19/04/2017 10:30

Hướng dẫn xét tốt nghiệp THCS và tuyển sinh vào lớp 10 THPT

Sở GD&ĐT ban hành văn bản số: 960/SGD&ĐT-QLT ngày 07/4/2017 Hướng dẫn xét tốt nghiệp THCS năm học 2016-2017 và văn bản số 740/SGD&ĐT-QLT ngày 22/3/2017 Hướng dẫn tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông năm học 2017-2018
 
PHẦN 1
 XÉT CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC CƠ SỞ
I. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
            1. Hoàn thành nhiệm vụ dạy, học và tổ chức ôn tập cho học sinh
a) Tất cả các trung tâm GDNN-GDTX, các trường THCS, sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục (CSGD) đều phải hoàn thành nhiệm vụ dạy học theo đúng kế hoạch và biên chế năm học do Bộ GD&ĐT qui định;
b) Hoàn thành đúng thời gian và đảm bảo chính xác việc đánh giá, xếp loại học sinh; ghi đầy đủ kết quả rèn luyện và học tập của học sinh vào sổ gọi tên và ghi điểm, học bạ;
c) Tổ chức tốt công tác kiểm tra học kỳ II để hoàn thành việc đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh lớp 9 vào ngày 09/5/2017.
            2. Hồ sơ của người học dự xét công nhận tốt nghiệp
            a) Bản sao giấy khai sinh hợp lệ;
            b) Học bạ (bản chính); trường hợp học bạ bị thất lạc thì Giám đốc Sở GD&ĐT xem xét, giải quyết từng trường hợp cụ thể;
            c) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy xác nhận là đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên, diện khuyến khích (nếu có) do cấp có thẩm quyền cấp;
            d) Giấy xác nhận về phẩm chất đạo đức và chấp hành chính sách của Nhà nước đối với người học xong chương trình THCS từ  những năm trước:
- Đối với người học đã về cư trú ở địa phương thì do UBND xã, phường, thị trấn cấp: nếu đang làm việc ở cơ quan, doanh nghiệp thì do cơ quan, doanh nghiệp trực tiếp quản lý cấp;
- Đối với người học thuộc các đối tượng đang thi hành án phạt tù hoặc bị hạn chế quyền công dân, đang tập trung giáo dục trong trường giáo dưỡng hoặc các cơ sở tập trung giáo dục những người tham gia các tệ nạn xã hội thì do cơ quan đang quản lý người học cấp. 
            3. Thành lập Hội đồng xét công nhận tốt nghiệp
            Mỗi CSGD dự thảo danh sách Hội đồng xét công nhận tốt nghiệp của đơn vị đề nghị phòng GD&ĐT trình Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã ra quyết định thành lập.
            Thành phần của Hội đồng gồm: Chủ tịch là cấp trưởng hoặc cấp phó của CSGD, Phó chủ tịch là cấp phó của CSGD, Thư ký là thư ký Hội đồng trường hoặc tổ trưởng chuyên môn, uỷ viên gồm tất cả các tổ trưởng chuyên môn, Trưởng Ban thanh tra nhân dân, Tổng phụ trách và tất cả các giáo viên chủ nhiệm lớp 9. Số Phó chủ tịch Hội đồng là một hoặc hai người, trường hợp đặc biệt trường có quy mô quá nhỏ có thể không có Phó chủ tịch.
            4. Lập danh sách người học đăng ký dự xét công nhận tốt nghiệp
            a) Đối với người học đang học lớp 9 tại CSGD: Thủ trưởng CSGD  chịu trách nhiệm tập hợp đủ hồ sơ. Trường hợp người học còn thiếu hồ sơ phải thông báo cho người học trước ngày Hội đồng xét tốt nghiệp làm việc 15 ngày để người học có điều kiện bổ sung hồ sơ.
            b) Đối với người học chưa tốt nghiệp THCS của những năm trước: Thủ trưởng CSGD thông báo công khai tại CSGD trước ngày Hội đồng xét tốt nghiệp làm việc 30 ngày để người học dự xét tốt nghiệp có điều kiện chuẩn bị hồ sơ và chuẩn bị dự kiểm tra (nếu thuộc diện phải kiểm tra văn hoá).
            c) Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ, CSGD lập Danh sách người học đăng ký dự xét công nhận tốt nghiệp (Mẫu 2, gồm 3 loại).
II. TỔ CHỨC XÉT TỐT NGHIỆP
            1. Thời gian xét công nhận tốt nghiệp
            a) Các trường THCS, trung tâm GDNN-GDTX: từ ngày 16/5/2017 đến ngày 19/5/2017;
            b) Các phòng GD&ĐT: Hoàn thành công việc duyệt Danh sách công  nhận tốt nghiệp THCS của các CSGD để các CSGD phải cấp xong Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời cho người học trước 30/5/2017, phục vụ công tác tuyển sinh.
            Lưu ý: Việc duyệt công nhận tốt nghiệp THCS đối với các CSGD trên địa bàn quận, huyện, thị xã thuộc thẩm quyền của phòng GD&ĐT.
            2. Chính sách ưu tiên, khuyến khích
            Thực hiện theo Điều 6 của Quy chế xét công nhận tốt nghiệp THCS, trong đó chú ý một số đối tượng ghi tại Điều 6 khoản 1d và hồ sơ quy định tại Điều 5 khoản 3 cụ thể như sau:
            a) Đối với người học bị tàn tật, khuyết tật, kém phát triển về thể lực và trí tuệ, bị nhiễm chất độc hoá học: phải có giấy của Giám đốc Bệnh viện hoặc trung tâm y tế cấp quận, huyện xác nhận sức khoẻ có ảnh hưởng đến khả năng học tập;
            b) Đối với người học mồ côi không nơi nương tựa, trong diện quy định hộ đói nghèo của Nhà nước: phải có giấy xác nhận của UBND cấp phường, xã.
            3. Công nhận tốt nghiệp
            a) Đối với người học dự xét công nhận tốt nghiệp lần đầu:
- Điều kiện: có đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 5 của Quy chế xét công nhận tốt nghiệp THCS;
- Tiêu chuẩn:
            + Xếp loại hạnh kiểm cả năm học lớp 9 từ trung bình trở lên, đối với diện phải xếp loại hạnh kiểm;
            + Xếp loại học lực cả năm học lớp 9 từ trung bình trở lên, nếu không thuộc đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên, khuyến khích;
            + Xếp loại học lực yếu nhưng các môn học tính điểm trung bình đều đạt từ 3,5 điểm trở lên, trong đó môn Toán hoặc môn Ngữ văn đạt từ 5,0 trở lên, nếu thuộc đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên, khuyến khích.
            b) Đối với người học chưa tốt nghiệp ở lần xét công nhận tốt nghiệp THCS trước:
- Điều kiện: người học viết đơn dự xét công nhận tốt nghiệp THCS (Mẫu 1); nộp đơn, hồ sơ và lệ phí chậm nhất là ngày 21/4/2017 tại CSGD đã học hoặc CSGD nơi cư trú.
            - Tiêu chuẩn công nhận tốt nghiệp đối với từng trường hợp:
            + Người học chưa dự xét công nhận tốt nghiệp hoặc đã dự xét nhưng chưa được công nhận tốt nghiệp hoặc không được dự xét công nhận tốt nghiệp do nghỉ học quá 45 buổi học phải dự kiểm tra môn Toán và môn Ngữ văn theo chương trình lớp 9; nếu điểm trung bình của 2 bài kiểm tra từ 5,0 trở lên (không có bài nào bị điểm 0) thì được công nhận tốt nghiệp;
            + Người học chưa được dự thi, dự xét công nhận tốt nghiệp do xếp loại học lực yếu hoặc loại kém được lựa chọn một môn hoặc một số môn trong số những môn học có điểm trung bình cả năm học lớp 9 dưới 5,0 hoặc môn xếp loại chưa đạt để dự kỳ kiểm tra do CSGD tổ chức. Căn cứ vào kết quả kiểm tra, CSGD xếp loại học lực, nếu đạt loại học lực trung bình thì được công nhận tốt nghiệp;
            + Người học chưa được công nhận tốt nghiệp vì lý do hạnh kiểm phải được UBND xã, phường nơi cư trú xác nhận có tiến bộ, có tư cách đạo đức tốt.
            c) Đối với người học thuộc diện phải kiểm tra văn hoá: CSGD nhận đơn phải hướng dẫn người nộp đơn đăng ký môn kiểm tra cho phù hợp, thông báo lịch kiểm tra và tổ chức kiểm tra. Thời gian làm bài kiểm tra: các môn Ngữ văn và Toán thời gian làm bài là 90 phút, các môn còn lại là 45 phút. Nội dung và mức độ tương đương đề kiểm tra học kỳ II lớp 9 của trường. Đề kiểm tra, bài làm của học sinh và bảng ghi điểm kiểm tra (có xác nhận của hiệu trưởng) phải lưu trữ  theo quy định hiện hành (cho tới kỳ xét công nhận tốt nghiệp năm sau).
            4. Cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp, bằng và bản sao bằng tốt nghiệp
            a) Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời (Mẫu 6): Thủ trưởng CSGD cấp cho mỗi  người học tốt nghiệp 01 bản không thu phí;
            b) Bằng tốt nghiệp: Trưởng phòng GD&ĐT cấp cho mỗi  người học tốt nghiệp 01 bản;
            c) Bản sao bằng: cấp cùng với bằng tốt nghiệp, tối đa mỗi người học 03 bản (nếu có nhu cầu).
            5. Hồ sơ của Hội đồng xét công nhận tốt nghiệp
            Các hồ sơ theo quy định tại Điều 10 khoản 2a của Quy chế xét công nhận tốt nghiệp THCS. Tất cả các loại hồ sơ đều sử dụng mẫu thống nhất của Sở (Mẫu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8).
            6. Báo cáo và lưu trữ kết quả
a) Báo cáo:
- CSGD nộp phòng GD&ĐT ngày 19/5/2017, gồm:
+ Tờ trình đề nghị công nhận tốt nghiệp;
+ Danh sách người học dự xét công nhận tốt nghiệp THCS (Mẫu 2, gồm 3 loại);
+ Biên bản xét công nhận tốt nghiệp (Mẫu 3);
+ Danh sách học sinh được công nhận tốt nghiệp (Mẫu 4, gồm 3 loại).
            - Phòng GD&ĐT nộp Sở (qua Phòng QLT&KĐCLGD) vào ngày 26/5/2017, gồm:
+ Quyết định công nhận tốt nghiệp của phòng GD&ĐT (Mẫu 8), gồm 2 bản;
+ Danh sách người học được công nhận tốt nghiệp THCS (Mẫu 4, gồm 3 loại);
+ Bảng tổng hợp kết quả xét tốt nghiệp THCS (Mẫu 7), gồm 2 bản;
            + Công văn đề nghị mua phôi bằng và bản sao bằng theo số lượng Tổng hợp kết quả tốt nghiệp.
            b) Hồ sơ lưu trữ:
            - Quyết định công nhận tốt nghiệp của phòng GD&ĐT;
            - Bảng tổng hợp kết quả xét tốt nghiệp;
            - Danh sách công nhận tốt nghiệp thuộc loại hồ sơ lưu trữ lâu dài tại Sở GD&ĐT, phòng GD&ĐT và CSGD;
            - Các loại hồ sơ khác lưu trữ  đến kỳ xét công nhận tốt nghiệp của năm tiếp theo.
7. Chuẩn bị cơ sở vật chất cho in bằng tốt nghiệp THCS
            Mỗi phòng GD&ĐT chuẩn bị máy tính,  máy in  có khả năng in được phôi bằng giấy dày có ép nhựa.
C. LỊCH XÉT CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP THCS
Thời gian Nội dung công việc
18/4 – 21/4 Những người chưa tốt nghiệp năm trước nộp đơn, hồ sơ và lệ phí
25/4 – 28/4 Kiểm tra văn hoá diện chưa tốt nghiệp năm trước
28/4 CSGD thông báo cho người học cần bổ sung hồ sơ
09/5 CSGD hoàn thành hồ sơ
16/5 – 19/5 Hội đồng xét tốt nghiệp làm việc
19/5 CSGD nộp phòng GD&ĐT: tờ trình, danh sách người học dự xét công nhận TN THCS (Mẫu 2), biên bản xét công nhận TN (Mẫu 3), danh sách học sinh được công nhận TN (Mẫu 4, gồm 3 loại).
20/5 – 23/5 - Phòng GD&ĐT phê duyệt
- CSGD cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời
26/5 Phòng GD&ĐT nộp Sở: Quyết định công nhận tốt nghiệp (02 bản), Danh sách người học được công nhận tốt nghiệp, Bảng tổng hợp kết quả xét tốt nghiệp (02 bản) và Công văn đề nghị mua phôi bằng và bản sao bằng.
 
 
 
PHẦN 2
TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2017-2018
A. ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
I. ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐỘ TUỔI DỰ TUYỂN
1. Đối tượng dự tuyển
HS tốt nghiệp THCS hoặc bổ túc THCS.
2. Độ tuổi dự tuyển
a) Quy định chung: Tuổi của HS vào học lớp 10 là 15 tuổi.
b)  Một số trường hợp đặc biệt:
- HS đã được học vượt lớp ở các cấp học trước hoặc HS vào cấp học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định thì tuổi vào lớp 10 được giảm hoặc tăng căn cứ vào tuổi của năm tốt nghiệp THCS.
- HS là người dân tộc thiểu số, HS khuyết tật, HS có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, HS ở nước ngoài về nước có thể vào cấp học ở tuổi cao hơn 3 tuổi so với quy định.
- HS thiếu một tuổi do tồn tại từ những năm học trước: trường THCS lập danh sách (theo mẫu) những HS có đủ điều kiện về học lực, sức khoẻ và có đơn xin học THPT trước một tuổi; phòng GD&ĐT tập hợp danh sách và trình Sở duyệt vào ngày 15/5/2017.
- Các trường hợp khác, phòng GD&ĐT lập danh sách báo cáo Sở để xem xét giải quyết.
- HS không được lưu ban quá hai lần trong một cấp học.
II. HỒ SƠ DỰ TUYỂN
1. Hồ sơ dự tuyển
a) Phiếu đăng ký dự tuyển vào lớp 10 THPT năm học 2017-2018 (theo mẫu M01). Đối với người dự tuyển đã tốt nghiệp THCS, bổ túc THCS từ những năm học trước (gọi là thí sinh tự do), phải được chính quyền cấp xã, phường nơi cư trú xác nhận “không trong thời gian thi hành án phạt tù; cải tạo không giam giữ hoặc vi phậm pháp luật”;
b) Bản sao giấy khai sinh hợp lệ;
c) Bằng tốt nghiệp THCS hoặc bổ túc THCS, hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời (đối với HS tốt nghiệp THCS năm học 2016-2017) do trường THCS,  trường phổ thông có nhiều cấp học, trung tâm GDNN-GDTX sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục (CSGD) cấp;
d) Bản chính học bạ;
e) Giấy xác nhận chế độ ưu tiên, khuyến khích do cơ quan có thẩm quyền cấp; giấy cho phép được học vượt lớp, vào học sớm hoặc muộn so với quy định chung ở cấp học dưới.
Các CSGD có trách nhiệm hướng dẫn HS đang học lớp 9 năm học 2016-2017 làm hồ sơ dự tuyển; các phòng GD&ĐT có trách nhiệm hướng dẫn thí sinh (TS) tự do và TS có Hộ khẩu thường trú (HKTT) hoặc bố (mẹ) TS có HKTT tại Hà Nội, tốt nghiệp THCS năm học 2016-2017 tại các tỉnh, thành phố khác, có nguyện vọng dự tuyển vào lớp 10 THPT tại Hà Nội làm hồ sơ dự tuyển.
2. Nộp hồ sơ dự tuyển
a) HS tốt nghiệp THCS năm học 2016-2017 tại các CSGD nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển tại CSGD nơi HS đang học;
b) HS hoặc bố (mẹ) HS có HKTT tại Hà Nội, tốt nghiệp THCS năm học 2016-2017 tại các tỉnh, thành phố khác; TS tự do nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển tại phòng GD&ĐT nơi HS hoặc bố (mẹ) HS có HKTT;
c) HS tốt nghiệp THCS năm học 2016-2017 tại các tỉnh, thành phố phía Bắc từ Thanh Hóa trở ra có xếp loại hạnh kiểm tốt, học lực giỏi năm học lớp 9 và đạt giải chính thức trong kì thi HS giỏi cấp tỉnh được đăng ký dự tuyển vào lớp chuyên hoặc lớp không chuyên của trường THPT Chu Văn An. HS nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển tại phòng GD&ĐT Cầu Giấy (số 485 đường Nguyễn Khang, quận Cầu Giấy).
3. Rút hồ sơ
HS trúng tuyển đã nộp hồ sơ vào trường THPT (công lập hoặc ngoài công lập), trung tâm GDNN-GDTX, khi có nhu cầu được quyền rút hồ sơ, nhà trường phải tạo điều kiện để HS rút hồ sơ. Trường hợp HS có nguyện vọng chuyển trường sang tỉnh, thành phố khác để học tập, nhà trường làm thủ tục chuyển trường, không xóa tên HS trong danh sách trúng tuyển, các trường hợp khác phải xóa tên HS trong danh sách trúng tuyển.
III.  NGUYỆN VỌNG DỰ TUYỂN
1. Đăng ký nguyện vọng dự tuyển
Mọi HS đủ điều kiện (mục C.I.1.) đều được đăng ký nguyện vọng (NV) dự tuyển vào lớp 10 không chuyên và lớp 10 chuyên, cụ thể như sau:
a) Đối với lớp 10 THPT công lập không chuyên
Mỗi HS được đăng ký NV dự tuyển vào 2 trường THPT công lập, kể  cả lớp 10 không chuyên của trường THPT Chu Văn An và trường THPT Sơn Tây, xếp theo thứ tự ưu tiên là NV1 và NV2, hai NV này phải trong cùng một khu vực tuyển sinh (KVTS), trừ 2 trường hợp sau:
- Có một trong hai NV dự tuyển vào lớp 10 không chuyên trường THPT Chu Văn An hoặc trường THPT Sơn Tây;
- Có một trong hai NV dự tuyển vào lớp 10 học Tiếng Pháp, Tiếng Nhật, Tiếng Đức tại các trường THPT có dạy Tiếng Pháp, Tiếng Nhật, Tiếng Đức.
HS muốn nhập học tại trường đăng ký NV2 phải có điểm xét tuyển (ĐXT) cao hơn điểm chuẩn của trường ít nhất 1,5 điểm. HS đã trúng tuyển  NV1 sẽ không được xét tuyển NV2. Khi hạ điểm chuẩn nhà trường chỉ nhận HS đăng ký NV1, không nhận HS đăng ký NV2.
* Trường hợp tuyển thẳng: Các HS hưởng chế độ tuyển thẳng chỉ được đăng ký tuyển thẳng vào 1 trường THPT công lập thuộc KVTS mà HS hoặc bố, mẹ HS có HKTT hoặc nơi cư trú thực tế. Trong “Phiếu đăng ký dự tuyển vào lớp 10 THPT năm học 2017-2018” ghi như sau:
+ Mục Nguyện vọng 1: Ghi tên trường THPT công lập HS đăng ký;
+ Mục Nguyện vọng 2: Ghi “Tuyển thẳng (x)”. Trong đó “x” là a, b, c hoặc d tùy theo diện tuyển thẳng (xem thêm hướng dẫn cách ghi trong cuốn “Những điều cần biết về tuyển sinh vào lớp 10 THPT tại Hà Nội năm học 2017-2018” và trong “Phiếu đăng ký dự tuyển vào lớp 10 THPT năm học 2017-2018”.
b) Đối với lớp 10 THPT công lập tự chủ tài chính và THPT ngoài công lập
HS muốn được tuyển vào các trường THPT công lập tự chủ tài chính (TCTC) và THPT ngoài công lập phải tham dự kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT ngày 09/6/2017 để có ĐXT mới được xét tuyển vào trường. Đối với trường hợp này, trong “Phiếu đăng ký dự tuyển vào lớp 10 THPT năm học 2017-2018”, HS ghi như sau:
- Mục Nguyện vọng 1: Ghi tên một trường THPT công lập để được dự thi;
- Mục Nguyện vọng 2: Ghi “NCL” bằng chữ in hoa.
 (xem thêm hướng dẫn cách ghi trong “Phiếu đăng ký dự tuyển vào lớp 10 THPT năm học 2017-2018” và cuốn “Những điều cần biết về tuyển sinh vào lớp 10 THPT tại Hà Nội năm học 2017-2018”).
Những HS đã đăng ký NV dự tuyển như trên chỉ được xét tuyển vào các trường THPT công lập TCTC và THPT ngoài công lập mà không được xét vào trường THPT công lập.
c) Đối với lớp 10 THPT chuyên
Khi đăng ký dự tuyển vào lớp 10 chuyên, HS phải căn cứ vào NV và khả năng học tập môn chuyên; lịch thi các môn chuyên để đăng ký cho phù hợp.
- HS được chọn tối đa hai trong bốn trường sau: THPT chuyên Hà Nội-Amsterdam, THPT chuyên Nguyễn Huệ, THPT Chu Văn An và THPT Sơn Tây để đăng ký dự tuyển;
- Trong mỗi buổi thi HS chỉ được chọn 1 môn chuyên để dự thi;
- Nếu HS có NV đăng ký dự tuyển vào một môn chuyên tại hai trường thì phải ghi rõ trường NV1 và trường NV2;
- Trường hợp HS chỉ có NV đăng ký vào môn chuyên của một trường hoặc môn chuyên đã chọn chỉ có ở một trường thì đó là trường NV1.
HS muốn nhập học tại trường đăng ký NV2 phải có ĐXT cao hơn điểm chuẩn của trường ít nhất 1,0 điểm.  HS đã trúng tuyển NV1 sẽ không được xét tuyển NV2. Khi hạ điểm chuẩn các trường chỉ nhận HS đăng ký NV1, không nhận HS đăng ký NV2.
d) Riêng đối với trường THPT Chu Văn An: HS các tỉnh, thành phố phía Bắc từ Thanh Hoá trở ra có xếp loại học lực giỏi, hạnh kiểm tốt lớp 9 năm học 2016-2017 và đạt giải chính thức trong kỳ thi HS giỏi cấp tỉnh (đạt từ giải ba trở lên) được đăng ký dự tuyển vào lớp chuyên của môn đạt giải hoặc lớp không chuyên.

2. Thay đổi nguyện vọng dự tuyển
a)  Ngày 20/5/2017 Sở GD&ĐT công bố công khai số lượng HS đăng ký dự tuyển vào lớp 10 không chuyên của từng trường THPT tại các phòng GD&ĐT, Cổng thông tin điện tử của Sở (www.hanoi.edu.vn) và Báo Hà Nội mới;
b) HS muốn thay đổi NV dự tuyển nộp đơn (theo mẫu M03) tại các phòng GD&ĐT trong 02 ngày 22, 23/5/2017, cần lưu ý:
- HS chỉ được thay đổi NV dự tuyển giữa các trường trong KVTS đã đăng ký;
- HS không được thay đổi NV dự tuyển vào các lớp chuyên, trường chuyên.
Vì vậy, HS cần phải lựa chọn thật kỹ trước khi đăng ký NV vào các trường.
IV. KHU VỰC TUYỂN SINH
1. Tuyển sinh vào trường THPT công lập
a) Phân chia KVTS
Toàn Thành phố có 12 KVTS. HS đủ điều kiện, có HKTT hoặc bố, mẹ có HKTT ở KVTS nào được đăng ký NV dự tuyển vào hai trường THPT công lập của KVTS đó, cụ thể như sau:
- KVTS 1: Gồm các quận Ba Đình, Tây Hồ.
- KVTS 2: Gồm các quận Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng.
- KVTS 3: Gồm các quận Đống Đa, Thanh Xuân, Cầu Giấy.
- KVTS 4: Gồm quận Hoàng Mai và huyện Thanh Trì.
- KVTS 5: Gồm quận Long Biên và huyện Gia Lâm.
- KVTS 6: Gồm các huyện Đông Anh, Sóc Sơn, Mê Linh.
- KVTS 7: Gồm các quận Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm và các huyện Hoài Đức, Đan Phượng.
- KVTS 8: Gồm huyện Phúc Thọ, thị xã Sơn Tây và huyện Ba Vì.
- KVTS 9: Gồm các huyện Thạch Thất, Quốc Oai.
- KVTS 10: Gồm quận Hà Đông, huyện Chương Mỹ, Thanh Oai.
- KVTS 11: Gồm các huyện Thường Tín, Phú Xuyên.
- KVTS 12: Gồm các huyện Ứng Hoà, Mỹ Đức.
b) Các trường hợp không theo KVTS
- HS được đăng kí dự tuyển một NV vào lớp 10 không chuyên của trường THPT Chu Văn An hoặc trường THPT Sơn Tây, NV còn lại phải đăng kí theo KVTS quy định.
- HS được đăng ký dự tuyển học Tiếng Đức (ngoại ngữ 2, hệ 7 năm), Tiếng Anh (ngoại ngữ 1) tại trường THPT Việt Đức, NV còn lại phải đăng ký theo KVTS quy định.
- HS đăng kí dự tuyển học ngoại ngữ Tiếng Pháp, Tiếng Nhật vào các trường có dạy Tiếng Pháp, Tiếng Nhật.
c) Đổi KVTS
- Những HS thuộc vùng giáp gianh giữa các KVTS hoặc có chỗ ở thực tế khác với nơi đăng ký HKTT..., có đủ điều kiện dự tuyển ở mục (C.I.1.a) được phép đổi KVTS với điều kiện: hai NV vào 2 trường THPT công lập phải ở trong cùng một KVTS  trừ hai trường hợp nêu trong mục (B.III.1.a);
- HS có đơn xin đổi KVTS (theo mẫu M02), trong đơn nêu rõ lý do đổi và được Thủ trưởng CSGD xác nhận.
2. Tuyển sinh vào các trường THPT công lập tự chủ tài chính và THPT ngoài công lập
HS có đủ điều kiện dự tuyển  mục (C.I.1.b) được đăng ký dự tuyển vào các trường THPT công lập TCTC và THPT ngoài công lập, không phân biệt KVTS.
C. ĐIỀU KIỆN DỰ TUYỂN, PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 KHÔNG CHUYÊN VÀ LỚP 10 CHUYÊN
I. TUYỂN SINH VÀO LỚP 10  KHÔNG CHUYÊN
1. Điều kiện dự tuyển
a) Đối với trường THPT công lập
- HS đúng đối tượng, độ tuổi quy định và có đủ hồ sơ hợp lệ;
- HS hoặc bố (mẹ) HS có HKTT tại Hà Nội hoặc đã hoàn thành thủ tục nhập HKTT, có giấy hẹn nhận kết quả của công an quận, huyện, thị xã.
- Điều kiện về ngoại ngữ: Các trường THPT trên địa bàn thành phố Hà Nội dạy Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Nhật nối tiếp chương trình đã học ở cấp THCS. Do đó khi đăng ký dự tuyển, HS phải chọn trường THPT có môn ngoại ngữ đã học đủ bốn năm ở cấp THCS để được học tiếp ở  cấp THPT, trừ các trường hợp dưới đây:
+ HS học Tiếng Nhật (ngoại ngữ 1) và Tiếng Anh (ngoại ngữ 2) trong 4 năm học ở cấp THCS được lựa chọn đăng kí dự tuyển học Tiếng Nhật (ngoại ngữ 1) hoặc Tiếng Anh ở cấp THPT. Cách đăng ký dự tuyển và danh sách các trường THPT có dạy Tiếng Nhật (ngoại ngữ 1) xem tại mục (C.VII)
+ HS học Chương trình Tiếng Pháp song ngữ được học ngoại ngữ 2 là Tiếng Anh ở cả 4 năm học THCS (thể hiện trong học bạ THCS) được lựa chọn  đăng kí dự tuyển học Chương trình Tiếng Pháp song ngữ hoặc Tiếng Anh ở cấp THPT, nhưng chỉ được đăng ký học một loại ngoại ngữ ở cả hai trường NV1 và trường NV2;
+ Chương trình Tiếng Pháp hệ 3 năm:
Trường THPT chuyên Nguyễn Huệ và trường THPT Sơn Tây có lớp dạy Tiếng Pháp chương trình 3 năm (riêng trường THPT chuyên Nguyễn Huệ là lớp chuyên), HS học bất cứ ngoại ngữ  nào  ở cấp THCS đều có thể đăng ký dự tuyển vào lớp Tiếng Pháp của hai trường này;
+ Chương trình Tiếng Đức hệ 7 năm:
HS học Tiếng Anh (ngoại ngữ 1), Tiếng Đức (ngoại ngữ 2) trong 4 năm học ở cấp THCS và Tiếng Đức đạt trình độ A2 (theo khung tham chiếu Châu Âu), nếu có NV được đăng ký dự tuyển vào lớp Tiếng Đức (ngoại ngữ 2) tại trường THPT Việt Đức.
+ Chương trình Tiếng Đức hệ 3 năm:
Ngoài lớp Tiếng Đức (ngoại ngữ 2) hệ 7 năm, trường THPT Việt Đức còn mở lớp dạy Tiếng Đức (ngoại ngữ 2) hệ 3 năm cho các HS đã đủ điểm chuẩn trúng tuyển vào trường, có nguyện vọng học lớp Tiếng Đức (ngoại ngữ 2) hệ 3 năm.
+ Chương trình Tiếng Nhật hệ 3 năm:
Từ năm học 2017-2018, các trường THPT Phan Đình Phùng, THPT Đống Đa, THPT Phan Huy Chú có mở lớp dạy Tiếng Nhật (ngoại ngữ 2) cho các HS đã đủ điểm chuẩn trúng tuyển vào trường, có nguyện vọng học lớp Tiếng Nhật (ngoại ngữ 2). Riêng trường THPT Phan Huy Chú là trường THPT công lập TCTC sẽ tuyển sinh theo hình thức xét tuyển đối với học sinh đã tham dự kỳ thi tuyển sinh ngày 9/6/2017.
b) Đối với trường THPT công lập TCTC, THPT ngoài công lập
HS có hộ khẩu (thường trú hoặc tạm trú) tại Hà Nội, đúng đối tượng, độ tuổi quy định và có đủ hồ sơ hợp lệ.
* Riêng trường THPT Chu Văn An: HS các tỉnh, thành phố phía Bắc, từ Thanh Hóa trở ra có xếp loại hạnh kiểm tốt, học lực giỏi năm học lớp 9 và đạt giải chính thức trong kì thi HS giỏi cấp tỉnh (đạt từ giải ba trở lên) được đăng ký dự tuyển.
2. Phương thức tuyển sinh
Thực hiện phương thức “Kết hợp thi tuyển với xét tuyển để tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập, công lập TCTC, ngoài công lập, lớp 10 không chuyên trường THPT Chu Văn An và trường THPT Sơn Tây. Căn cứ vào ĐXT để tuyển sinh vào lớp 10 THPT. ĐXT được tính dựa trên kết quả học tập, rèn luyện của HS ở cấp THCS, kết quả thi hai môn Ngữ văn, Toán trong kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT ngày 09/6/2017 và điểm cộng thêm
 
ĐXT = Điểm THCS + Điểm thi (đã tính hệ số 2) + Điểm cộng thêm
 

Trong đó:

a) Điểm THCS: là tổng số điểm tính theo kết quả học tập và rèn luyện của 4 năm học cấp THCS, nếu lưu ban lớp nào thì lấy kết quả năm học lại của lớp đó. Điểm tính theo kết quả rèn luyện và học tập mỗi năm học ở cấp THCS của HS  được tính như sau:
- Hạnh kiểm tốt và học lực giỏi: 5,0 điểm;
- Hạnh kiểm khá và học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt và học lực khá: 4,5 điểm;
- Hạnh kiểm khá và học lực khá: 4,0 điểm;
- Hạnh kiểm trung bình và học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt và học lực trung bình: 3,5 điểm;
- Hạnh kiểm khá và học lực trung bình hoặc hạnh kiểm trung bình, học lực khá: 3,0 điểm;
- Trường hợp còn lại: 2,5 điểm.
b) Điểm thi: là tổng điểm hai bài thi Ngữ văn và Toán (đã nhân hệ số 2), chấm theo thang điểm 10, điểm lẻ đến 0,25.
Chỉ đưa vào diện xét tuyển những HS không vi phạm Quy chế trong kỳ thi Tuyển sinh và không có bài thi nào bị điểm 0.
c) Điểm cộng thêm:  là tổng của điểm ưu tiên và điểm khuyến khích, tối đa không quá 6 điểm. Cách tính điểm ưu tiên, điểm khuyến khích xem tại mục C.I.3
3. Chế độ ưu tiên, khuyến khích
a) Chế độ ưu tiên
- Cộng 3,0 điểm cho một trong các đối tượng: con liệt sĩ; con thương binh, bệnh binh có tỷ lệ mất sức lao động từ 81% trở lên; con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên”;
- Cộng 2,0 điểm cho một trong các đối tượng: con Anh hùng lực lượng vũ trang, con Anh hùng lao động; con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng; con thương binh, bệnh binh có tỷ lệ mất sức lao động duới 81%;  con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%”; con của người bị nhiễm chất độc màu da cam;
- Cộng 1,0 điểm cho một trong các đối tượng: người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số; người dân tộc thiểu số; người đang sinh sống, học tập ở các vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.
b) Chế độ khuyến khích: Áp dụng cho các thí sinh đạt giải trong các kỳ, cuộc thi sau:
- Giải các môn văn hóa, khoa học kỹ thuật:
+ HS đạt giải cá nhân trong kỳ thi HS giỏi lớp 9 các môn văn hóa:
* Giải nhất cấp tỉnh: cộng 2,0 điểm;
* Giải nhì cấp tỉnh: cộng 1,5 điểm;
* Giải ba cấp tỉnh: cộng 1,0 điểm;
+ Đạt giải cá nhân hoặc đồng đội do ngành giáo dục và đào tạo tổ chức hoặc phối hợp với các ngành từ cấp tỉnh trở lên tổ chức ở cấp THCS trong các cuộc thi: thi viết thư quốc tế; thi giải toán trên máy tính cầm tay; thi sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng (VIFOTEC); thi nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; thi vận dụng kiến thức liên môn giải quyết tình huống thực tiễn; thi Toán học mở rộng (HOMC); thi giải Toán trên internet, thi Olympic Tiếng Anh; thi Tiếng Anh trên Internet; thi Em yêu lịch sử Việt Nam; thi HS giỏi môn kỹ thuật:
* Đạt giải nhất, nhì, ba (hoặc huy chương vàng, bạc, đồng) quốc gia hoặc giải nhất cấp tỉnh hoặc huy chương vàng cấp tỉnh: cộng 2,0 điểm;
* Đạt giải khuyến khích quốc gia hoặc giải nhì cấp tỉnh hoặc huy chương bạc cấp tỉnh: cộng 1,5 điểm;
* Đạt giải ba cấp tỉnh hoặc huy chương đồng cấp tỉnh: cộng 1,0 điểm.
- Giải văn nghệ, thể thao: HS đạt giải cá nhân hoặc đồng đội do ngành giáo dục và đào tạo tổ chức hoặc phối hợp với các ngành từ cấp tỉnh trở lên tổ chức ở cấp THCS trong các cuộc thi “Giai điệu tuổi hồng”; Hội khỏe phù đổng toàn quốc; hội thao giáo dục quốc phòng; thi vô địch Taekwondo toàn quốc.
+ Giải cá nhân
* Đạt giải nhất, nhì, ba (hoặc huy chương vàng, bạc, đồng) quốc gia hoặc giải nhất cấp tỉnh hoặc huy chương vàng cấp tỉnh: cộng 2,0 điểm;
* Đạt giải khuyến khích quốc gia hoặc giải nhì cấp tỉnh hoặc huy chương bạc cấp tỉnh: cộng 1,5 điểm;
* Đạt giải ba cấp tỉnh hoặc huy chương đồng cấp tỉnh: cộng 1,0 điểm.
+ Giải đồng đội (hội thao giáo dục quốc phòng, bóng đá, bóng chuyền, bóng bàn, cầu lông, cầu mây, điền kinh, tốp ca, song ca...)
* Chỉ cộng điểm đối với giải quốc gia;
* Số lượng cầu thủ, vận động viên, diễn viên của giải đồng đội từ 02 đến 22 người theo quy định cụ thể của Ban tổ chức từng giải;
* Mức điểm khuyến khích được cộng cho các cá nhân trong giải đồng đội được thực hiện như đối với giải cá nhân.
- HS được cấp chứng nhận nghề phổ thông trong kỳ thi do Sở GD&ĐT tổ chức ở cấp THCS:
* Loại giỏi: cộng 1,5 điểm;
* Loại khá: cộng 1,0 điểm;
* Loại trung bình: cộng 0,5 điểm.
c) Ghi chú:
- Những HS đạt nhiều giải khác nhau trong các cuộc thi nêu trên (trừ thi nghề) chỉ được hưởng một mức cộng điểm của loại giải cao nhất.
- Điểm cộng thêm cho các đối tượng ưu tiên, khuyến khích tối đa không quá 6,0 điểm.
4. Chế độ tuyển thẳng
a) Đối tượng tuyển thẳng: Có 4 đối tượng tuyển thẳng (a, b, c, d) được quy định như sau:
(a) HS trường phổ thông dân tộc nội trú đã tốt nghiệp trung học cơ sở được tuyển thẳng vào lớp 10 THPT của trường phổ thông dân tộc nội trú.
(b) HS là người dân tộc rất ít người (thuộc một trong các dân tộc sau: La Ha, La Hủ, Pà Thèn, Chứt, Lự, Lô Lô, Mảng, Cống, Cờ Lao, Bố Y, Ngái, Si La, Pú Péo, Brâu, Rơ Măm, Ơ Đu).
(c) HS khuyết tật
HS khuyết tật là HS bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng không bình thường khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn.
HS khuyết tật phải nộp bản sao hợp lệ Giấy xác nhận khuyết tật do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp (Mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 37/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2012).
(d) HS đạt giải cấp quốc gia trở lên về văn hóa; văn nghệ; thể dục thể thao; cuộc thi khoa học kĩ thuật dành cho HS trung học, cụ thể như sau:
- HS đạt giải cấp quốc gia trở lên về văn hóa, cuộc thi khoa học kĩ thuật dành cho HS trung học do Bộ GD&ĐT tổ chức hoặc Bộ GD&ĐT phối hợp với các ngành chuyên môn tổ chức, bao gồm:
+ Thi giải toán qua mạng Internet - Violympic
+ Thi Olympic Tiếng Anh trên Internet (IOE).
+ Thi viết thư quốc tế (UPU);
+ Thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật (Intel VISEF và Intel ISEF) dành cho HS trung học;
+ Thi vận dụng kiến thức liên môn giải quyết tình huống thực tiễn;
+ Thi Sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng toàn quốc;
- HS đạt giải cấp quốc gia trở lên về văn nghệ; thể dục thể thao do Bộ GD&ĐT tổ chức hoặc Bộ GD&ĐT phối hợp với các ngành chuyên môn tổ chức, bao gồm:
+ Các môn dự thi cấp THCS tại Hội khỏe Phù đổng toàn quốc;
+ Hội thi “Giai điệu tuổi hồng”;
+ Hội thao giáo dục Quốc phòng toàn quốc;
+ Giải vô địch Taekwondo toàn quốc;
+ Giải điền kinh, bơi lội, bóng rổ học sinh toàn quốc.
b) Điều kiện tuyển thẳng:
- HS hoặc bố, mẹ HS có HKTT tại Hà Nội và thuộc một trong 4 đối tượng tuyển thẳng (mục 3.1) ở trên;
- HS được tuyển thẳng vào các trường THPT trong KVTS nơi HS hoặc bố, mẹ HS có HKTT hoặc nơi cư trú thực tế của HS;
- Mỗi HS trong diện tuyển thẳng chỉ được đăng ký tuyển thẳng vào 01 trường THPT công lập. Trường hợp HS đủ điều kiện mà không có nguyện vọng tuyển thẳng thì phải tham gia thi tuyển vào ngày 09/6/2017 và được cộng điểm khuyến khích theo quy định.
c) Hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng
- Phiếu đăng ký tuyển thẳng vào lớp 10 THPT năm học 2017-2018 (Khai theo mẫu M01 - “Phiếu đăng ký dự tuyển vào lớp 10 THPT năm học 2017-2018”);
- Bản sao giấy khai sinh hợp lệ;
- Bản sao Bằng tốt nghiệp THCS hoặc bổ túc THCS, hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời (đối với HS tốt nghiệp THCS năm học 2016-2017) do CSGD cấp;
- Bản sao học bạ cấp THCS;
- Bản sao Hộ khẩu thường trú của HS hoặc cha (mẹ) học sinh hoặc Giấy xác nhận nơi cư trú thực tế của học sinh;
- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ:
+ Giấy chứng nhận đạt giải môn hoặc lĩnh vực dự thi;
+ Giấy chứng nhận khuyết tật.
- Bản sao Giấy xác nhận chế độ ưu tiên, khuyến khích khác (nếu có); giấy cho phép được học vượt lớp, vào học sớm hoặc muộn so với quy định chung ở cấp học dưới.
d) Lịch xét tuyển thẳng
- Ngày 10/5/2017: những HS trong diện tuyển thẳng, nộp hồ sơ đăng ký dự xét tuyển thẳng tại CSGD nơi HS học lớp 9.
- Ngày 11/5/2017: CSGD có HS trong diện xét tuyển thẳng kiểm tra hồ sơ và nộp phòng GD&ĐT danh sách học sinh diện tuyển thẳng và hồ sơ kèm theo.
- Ngày 22, 23/5/2017: Phòng GD&ĐT lập danh sách các HS đủ điều kiện xét tuyển thẳng và hồ sơ kèm theo  nộp về Sở GD&ĐT.
Sau khi có kết quả duyệt của Sở, những HS được tuyển thẳng nộp hồ sơ nhập học tại trường THPT nơi HS đăng ký tuyển thẳng. Thời gian nộp hồ sơ từ ngày  27/6/2017 đến ngày 29/6/2017.
5. Thời gian nộp hồ sơ nhập học
Những HS đạt điểm chuẩn nộp hồ sơ nhập học tại trường THPT từ ngày 27/6/2017 đến ngày 29/6/2017. Sau ngày 29/6/2017, những trường tuyển còn thiếu so với chỉ tiêu giao, được tuyển bổ sung HS cho đủ chỉ tiêu từ ngày 01/7/2017 đến  ngày 03/7/2017.
II. TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN
1. Trường chuyên và trường có lớp chuyên
a) Trường THPT chuyên Hà Nội-Amsterdam có 12 lớp chuyên: Toán, Tin học, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Nga, Tiếng Trung;
b) Trường THPT chuyên Nguyễn Huệ có 11 lớp chuyên: Toán, Tin học, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Nga;
c) Trường THPT Chu Văn An có 10 lớp chuyên: Toán, Tin học, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh, Tiếng Pháp;
d) Trường THPT Sơn Tây có 9 lớp chuyên: Toán, Tin học, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh.
2. Điều kiện dự tuyển
a) Theo mục (C.I.1.a);
b) Xếp loại hạnh kiểm, học lực cả năm học của các lớp cấp THCS từ khá trở lên;
c) Xếp loại tốt nghiệp THCS từ khá trở lên.
3. Phương thức tuyển sinh
a) Vòng 1: Tổ chức sơ tuyển đối với những HS có đủ điều kiện dự tuyển.
b) Vòng 2: Tổ chức thi tuyển đối với những HS đã qua sơ tuyển ở vòng 1.
4. Tổ chức tuyển sinh
a) Vòng 1: Sơ tuyển.
Căn cứ vào các tiêu chí và được đánh giá bằng điểm số như sau:
- Kết quả dự thi chọn HS giỏi, thi tài năng trong phạm vi tổ chức của địa phương, toàn quốc, khu vực một số nước, quốc tế; điểm cho mỗi giải được tính như sau: giải nhất 5,0 điểm, giải nhì 4,0 điểm, giải ba 3,0 điểm, giải khuyến khích 2,0 điểm;
- Kết quả xếp loại học lực 4 năm cấp THCS: mỗi năm xếp loại học lực giỏi  3,0 điểm, học lực khá 2,0 điểm;
- Kết quả tốt nghiệp THCS: tốt nghiệp loại giỏi 3,0 điểm, loại khá  2,0 điểm.
 
Điểm sơ tuyển = Điểm thi HS giỏi, tài năng + Điểm xếp loại học lực 4 năm
         cấp THCS + Điểm kết quả tốt nghiệp THCS.
- Những HS có tổng điểm sơ tuyển từ 10 điểm trở lên sẽ được tham gia thi tuyển ở vòng 2.
b) Vòng 2: Thi tuyển
- Môn thi và đề thi:
+ Môn thi: Tổ chức thi tuyển đối với những HS đã qua sơ tuyển ở vòng 1, HS phải dự thi môn Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ (gọi tắt là các môn không chuyên) và môn chuyên, trong đó hai môn Ngữ văn, Toán cùng với kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT không chuyên.
+ Hình thức thi: tự luận. Riêng môn Ngoại ngữ chuyên thi theo hình thức trắc nghiệm và tự luận để đánh giá kỹ năng nghe, đọc, viết.
- Thang điểm và hệ số bài thi:
+ Điểm bài thi tính theo thang điểm 10, điểm lẻ đến 0,25. Nếu chấm bài theo thang điểm khác thì kết quả điểm các bài thi phải quy đổi ra thang điểm 10;
+ Hệ số điểm bài thi: Điểm thi các môn không chuyên tính hệ số 1, điểm thi môn chuyên tính hệ số 2.
- Thời gian làm bài thi:
+ Các bài thi không chuyên: 120 phút;
+ Các bài thi môn chuyên: Môn Hóa học và môn Ngoại ngữ 120 phút, các môn khác 150 phút.
- Điểm xét tuyển vào lớp chuyên là tổng số điểm các bài thi không chuyên, điểm bài thi môn chuyên tương ứng với lớp chuyên (đã tính hệ số);
 
ĐXT = Tổng điểm các bài thi không chuyên (hệ số 1) + Điểm bài thi chuyên (hệ số 2)
 
- Nguyên tắc xét tuyển: Chỉ xét tuyển đối với TS được tham gia thi tuyển, đã thi đủ các bài thi quy định, không vi phạm Quy chế trong kỳ thi tuyển sinh và các bài thi đều đạt điểm lớn hơn 2.
- Cách xét tuyển vào lớp chuyên: Căn cứ ĐXT vào lớp chuyên, xét từ cao xuống thấp để tuyển đủ chỉ tiêu được giao cho từng môn chuyên. Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng có nhiều TS có ĐXT bằng nhau thì tiếp tục xét chọn TS theo thứ tự ưu tiên sau: Có điểm thi môn chuyên đăng ký dự thi cao hơn; có điểm sơ tuyển cao hơn; có điểm trung bình môn chuyên đăng ký dự thi năm học lớp 9 cao hơn; có điểm trung bình các môn học cuối năm học lớp 9 cao hơn.
5. Thời gian nộp hồ sơ nhập học
Những HS đạt điểm chuẩn nộp hồ sơ nhập học tại trường THPT từ ngày 26/6/2017 đến ngày 28/6/2017. Sau ngày 28/6/2017, những trường tuyển còn thiếu so với chỉ tiêu giao, được tuyển bổ sung HS cho đủ chỉ tiêu từ ngày 30/6/2017 đến  ngày 01/7/2017.
III. TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHƯƠNG TRÌNH GDTX TẠI CÁC TRUNG TÂM GDNN-GDTX
Các trung tâm GDNN-GDTX tuyển HS vào học chương trình GDTX.
1. Đối tượng và điều kiện dự tuyển
a) Đối tượng: HS đã tốt nghiệp THCS hoặc bổ túc THCS;
b) Điều kiện: HS hoặc bố (mẹ) HS có HKTT hoặc tạm trú tại Hà Nội, đúng độ tuổi quy định, có đủ hồ sơ hợp lệ.
2. Phương thức tuyển sinh
a) Thực hiện phương thức xét tuyển cho HS dự tuyển học chương trình GDTX;
b) ĐXT: Việc xét tuyển căn cứ vào kết quả học tập và rèn luyện của HS cấp THCS bao gồm điểm học tập và rèn luyện cấp THCS (Điểm THCS) và điểm ưu tiên, khuyến khích (Điểm cộng thêm) lấy từ điểm cao xuống thấp cho đến đủ chỉ tiêu được giao.
 
ĐXT = Điểm THCS + Điểm cộng thêm
 
Trong đó:
- Điểm THCS: là tổng số điểm tính theo kết quả rèn luyện và học tập của 4 năm học cấp THCS, nếu lưu ban lớp nào thì lấy kết quả năm học lại của lớp đó. Điểm tính theo kết quả rèn luyện và học tập mỗi năm học ở cấp THCS của HS được tính như sau:
+ Hạnh kiểm tốt và học lực giỏi: 10 điểm;
+ Hạnh kiểm khá và học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt và học lực khá: 9,0 điểm;
+ Hạnh kiểm khá và học lực khá: 8,0 điểm;
+ Hạnh kiểm trung bình và học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt và học lực trung bình: 7,0 điểm;
+ Hạnh kiểm khá và học lực trung bình hoặc hạnh kiểm trung bình và học lực khá: 6,0 điểm;
+ Các trường hợp còn lại: 5,0 điểm;
- Điểm cộng thêm: Như mục (C.I.2.3).
IV. TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TRƯỜNG PHỔ THÔNG NĂNG KHIẾU THỂ DỤC THỂ THAO HÀ NỘI
1. Đối tượng
a) Những HS tốt nghiệp THCS hoặc bổ túc THCS, có năng khiếu thể dục thể thao, có khả năng phát triển để trở thành vận động viên; có HKTT tại Hà Nội hoặc các tỉnh, thành phố khác trong toàn quốc, độ tuổi từ 15 – 17 tuổi.
b) HS không có HKTT tại Hà Nội trúng tuyển, nếu không có NV tiếp tục học tại trường Phổ thông năng khiếu thể dục thể thao Hà Nội sẽ không được chuyển vào học tại các  trường THPT công lập trên địa bàn Hà Nội.
2. Phương thức tuyển sinh
Tuyển HS vào học tại Trường phổ thông năng khiếu thể dục thể thao Hà Nội do Hội đồng tuyển sinh của Trường phổ thông năng khiếu thể dục thể thao Hà Nội thực hiện theo quy định, Sở GD&ĐT Hà Nội duyệt kết quả tuyển sinh của trường.
a) Tuyển theo năng khiếu thể dục thể thao:
Các bộ môn thể thao thuộc Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể dục thể thao phối hợp với Phòng Thể thao thành tích cao của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch Hà Nội tổ chức thi tuyển  năng khiếu thể dục thể thao theo chuyên môn phù hợp.
b) Xét tuyển về văn hoá:
Sau khi trúng tuyển năng khiếu (NK) thể dục thể thao, HS trúng tuyển sẽ tham gia  tuyển sinh vào lớp 10 THPT theo phương thức xét tuyển. ĐXT vào Trường phổ thông NK thể dục thể thao Hà Nội được tính như sau:
ĐXT = Điểm thi NK (hệ số 2) + Điểm THCS + Điểm cộng thêm
Trong đó:
+ Điểm thi NK phải đạt từ 8,0 trở lên (theo thang điểm 10).
+ Điểm THCS, Điểm cộng thêm (như trình bày tại mục C.I.2).
Việc xét tuyển lấy từ điểm cao nhất trở xuống cho đến khi đủ chỉ tiêu được giao.
3. Thời gian tuyển sinh
HS nộp hồ sơ và đăng ký dự tuyển tại Trường phổ thông NK thể dục thể thao:
a) Thi tuyển NK thể dục thể thao từ ngày 01/6/2017 đến ngày 05/7/2017.
b) Xét tuyển văn hoá từ  ngày 20/6/2017 đến ngày 15/7/2017.
V. TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ
1. Đối tượng
- HS trường Phổ thông dân tộc nội trú đã tốt nghiệp THCS;
- HS có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số và có HKTT tại 14 xã miền núi trong địa bàn Thành phố Hà Nội từ 5 năm trở lên, bao gồm:
+ Huyện Ba Vì 7 xã: Tản Lĩnh, Ba Trại, Minh Quang, Ba Vì, Vân Hoà, Yên Bài, Khánh Thượng;
+ Huyện Thạch Thất 3 xã: Yên Trung, Yên Bình, Tiến Xuân;
+ Huyện Quốc Oai 2 xã: Phú Mãn, Đông Xuân; 
+ Huyện Mỹ Đức 1 xã: An Phú;
+ Huyện Chương Mỹ 1 xã: Trần Phú.
2. Phương thức tuyển sinh
- Tuyển thẳng: Cho các đối tượng là HS trường Phổ thông dân tộc nội trú đã tốt nghiệp THCS;
- Thi tuyển kết hợp xét tuyển: Cho những HS có HKTT thuộc 14 xã nêu trên, có NV vào trường. Những HS này khi đăng ký dự tuyển phải đăng ký một NV vào trường Phổ thông dân tộc nội trú, NV còn lại vào trường THPT công lập thuộc KVTS quy định.
Khi xét trúng tuyển sẽ lấy theo ĐXT từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu được giao. Điểm thấp nhất cho HS trúng tuyển vào trường gọi là điểm chuẩn của trường.
VI. TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TIẾNG PHÁP SONG NGỮ
1. Đối tượng dự tuyển
HS tốt nghiệp THCS tại Hà Nội đạt loại khá trở lên, đạt điểm trung bình cộng các bài thi các môn Tiếng Pháp và khoa học bằng Tiếng Pháp trong kỳ thi Tiếng Pháp và bằng Tiếng Pháp hết cấp THCS ngày 26/5/2017 từ 6/10 trở lên, được tuyển vào lớp 10 Tiếng Pháp song ngữ tại trường THPT chuyên Hà Nội – Amsterdam và trường THPT Chu Văn An.
2. Đăng ký dự tuyển
HS vẫn đăng ký dự tuyển vào các lớp không chuyên của hai trường THPT công lập, các lớp chuyên của hai trong bốn trường THPT có lớp chuyên. Ngoài ra, mỗi HS được đăng ký 2 NV dự tuyển lớp không chuyên Tiếng Pháp song ngữ của 2 trường nêu trên, có xét thứ tự ưu tiên là NV1 và NV2 (theo mẫu đơn dự tuyển riêng).
Nếu xét tuyển vào trường NV2 thì phải có điểm xét tuyển cao hơn ít nhất 1,5 điểm so với điểm chuẩn của trường. Khi hạ điểm chuẩn, không nhận HS có NV2 vào trường.
3. Phương thức tuyển sinh
Tổ chức xét tuyển căn cứ vào kết quả học tập và rèn luyện của HS ở cấp THCS (Điểm THCS), kết quả thi hai môn Ngữ văn, Toán ngày 09/6/2017 (Điểm thi), kết quả thi Tiếng Pháp và bằng Tiếng Pháp hết cấp THCS ngày 26/5/2017 (Điểm Pháp ngữ) và điểm ưu tiên, khuyến khích (Điểm cộng thêm) theo quy chế.
Khi xét trúng tuyển lấy theo ĐXT vào lớp Tiếng Pháp song ngữ từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu được giao cho từng trường. Điểm thấp nhất cho HS trúng tuyển vào trường gọi là điểm chuẩn của trường. ĐXT được tính như sau:
ĐXT = Điểm THCS + Điểm thi + Điểm Pháp ngữ + Điểm cộng thêm
Trong đó:
a) Điểm THCS, Điểm cộng thêm (như trình bày tại mục C.I.2).
b) Điểm thi: là tổng điểm hai bài thi Ngữ văn và Toán (thi ngày 09/6/2017) chấm theo thang điểm 10, điểm lẻ đến 0,25.
Chỉ đưa vào diện xét tuyển những HS không vi phạm Quy chế thi và không có bài thi nào bị điểm 0.
c) Điểm Pháp ngữ: là kết quả của kỳ thi chứng chỉ Pháp ngữ THCS ngày   26/5/2017. Cụ thể: điểm Pháp ngữ là tổng của điểm thi môn Tiếng Pháp (hệ số 2) và môn Toán bằng Tiếng Pháp (hệ số 1).
4. Thời gian tuyển sinh
Những HS đạt điểm chuẩn nộp hồ sơ nhập học tại trường THPT từ ngày 26/6/2017 đến ngày 28/6/2017.
VII.  TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 HỌC TIẾNG NHẬT
1. Danh sách trường THPT có tổ chức dạy Tiếng Nhật
a) Dạy Tiếng Nhật (ngoại ngữ 1) gồm 3 trường: THPT Chu Văn An, THPT Kim Liên, THPT Việt Đức.
b) Dạy Tiếng Nhật (ngoại ngữ 2) gồm 2 trường THPT công lập là THPT Phan Đình Phùng, THPT Đống Đa và 1 trường THPT công lập TCTC là THPT Phan Huy Chú.
2. Tuyển sinh vào học lớp 10 Tiếng Nhật (ngoại ngữ 1)
a. Đối tượng, điều kiện dự tuyển
HS đủ điều kiện theo quy định (Phần 1.I.2) và học đủ 4 năm ngoại ngữ Tiếng Nhật (ngoại ngữ 1) tại các trường THCS.
b. Đăng ký dự tuyển
- HS được đăng ký vào hai trong ba trường THPT Chu Văn An, Kim Liên, Việt Đức theo thứ tự ưu tiên NV1, NV2 (không theo KVTS).
- HS đã đăng ký dự tuyển vào học Tiếng Nhật không được đăng ký dự tuyển vào lớp 10 không chuyên học ngoại ngữ Tiếng Anh hoặc Tiếng Pháp.
- Trong “Phiếu đăng ký dự tuyển vào lớp 10 THPT năm học 2017-2018”, HS phải chọn ngoại ngữ là Tiếng Nhật trong mục “Ngoại ngữ đăng ký học tại THPT”.
c. Chỉ tiêu tuyển sinh
 
TT Trường THPT Số lớp Số HS
1 Chu Văn An 1 40
2 Kim Liên 1 40
3 Việt Đức 1 40
 
d. Nguyên tắc xét tuyển
Khi xét trúng tuyển lấy theo ĐXT vào lớp Tiếng Nhật từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu được giao. Điểm thấp nhất cho HS trúng tuyển gọi là điểm chuẩn lớp Tiếng Nhật của trường.
Nếu HS đã trúng tuyển theo NV1 sẽ không được xét tuyển theo NV2. Trường hợp HS nhập học theo NV2 thì phải có ĐXT cao hơn điểm chuẩn lớp Tiếng Nhật của trường ít nhất là 1,5 điểm. Khi hạ điểm chuẩn, trường không nhận HS đăng ký dự tuyển theo NV2.
e. Phương thức, thời gian tuyển sinh
Thực hiện như tuyển sinh vào lớp 10 THPT không chuyên.
2. Tuyển sinh vào học lớp 10 Tiếng Nhật (ngoại ngữ 2)
a. Đối tượng, đăng ký dự tuyển
- HS đã trúng tuyển vào 1 trong 2 trường THPT công lập có tổ chức dạy Tiếng Nhật (ngoại ngữ 2) theo điểm chuẩn lớp Tiếng Anh của trường. Khi đăng ký, trong “Phiếu đăng ký dự tuyển vào lớp 10 THPT năm học 2017-2018”, HS chọn ngoại ngữ là Tiếng Anh trong mục “Ngoại ngữ đăng ký học tại THPT”.
- Sau khi trúng tuyển vào trường THPT, HS đăng ký NV học lớp Tiếng Nhật (ngoại ngữ 2) khi đến nhập học từ ngày 27/6 đến ngày 29/6/2017.
b. Nguyên tắc xét tuyển
Căn cứ vào số lượng HS có NV, ĐXT của HS, các trường THPT công lập có tổ chức dạy Tiếng Nhật (ngoại ngữ 2) sẽ xếp HS vào học lớp Tiếng Nhật (ngoại ngữ 2) tại trường. Những HS không trúng tuyển lớp Tiếng Nhật (ngoại ngữ 2) sẽ học tại lớp Tiếng Anh của trường.
- Trường THPT Phan Huy Chú là trường công lập TCTC nên tuyển sinh lớp Tiếng Nhật (ngoại ngữ 2) theo hình thức xét tuyển sau khi HS đã tham dự kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2017-2018.
VIII.  TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 HỌC TIẾNG ĐỨC (NGOẠI NGỮ 2)
1. Tuyển sinh vào học lớp 10 Tiếng Đức (ngoại ngữ 2) - hệ 7 năm
a. Đối tượng, điều kiện dự tuyển
HS học đủ 4 năm trong dự án Tiếng Đức ở cấp THCS, Tiếng Đức đạt trình độ A2 (theo khung tham chiếu Châu Âu).
b. Đăng ký dự tuyển
- HS đăng ký dự tuyển học Tiếng Đức (ngoại ngữ 2), Tiếng Anh (ngoại ngữ 1), được đăng ký một NV vào trường THPT Việt Đức, NV còn lại HS phải đăng ký vào một trường THPT thuộc KVTS theo quy định về HKTT.
- Trong “Phiếu đăng ký dự tuyển vào lớp 10 THPT năm học 2017-2018”, HS phải chọn ngoại ngữ là Tiếng Đức trong mục Ngoại ngữ đăng ký học tại THPT.
c. Nguyên tắc xét tuyển
Khi xét trúng tuyển lấy theo ĐXT vào lớp Tiếng Đức từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu 1 lớp (40 HS). Điểm thấp nhất cho HS trúng tuyển gọi là điểm chuẩn lớp Tiếng Đức của trường.
Nếu HS đã trúng tuyển theo NV1 sẽ không được xét tuyển theo NV2. Trường hợp HS nhập học theo NV2 thì phải có ĐXT cao hơn điểm chuẩn lớp Tiếng Đức của trường ít nhất là 1,5 điểm. Khi hạ điểm chuẩn, trường không nhận HS đăng ký dự tuyển theo NV2.
2. Tuyển sinh vào học lớp 10 Tiếng Đức (ngoại ngữ 2) - hệ 3 năm
Ngoài lớp Tiếng Đức (ngoại ngữ 2) hệ 7 năm, trường THPT Việt Đức còn mở lớp Tiếng Đức (ngoại ngữ 2) hệ 3 năm như sau:
a. Đối tượng, điều kiện dự tuyển
- HS đã trúng tuyển vào trường THPT Việt Đức theo điểm chuẩn lớp Tiếng Anh của trường. Khi đăng ký, trong “Phiếu đăng ký dự tuyển vào lớp 10 THPT năm học 2017-2018”, HS chọn ngoại ngữ là Tiếng Anh trong mục Ngoại ngữ đăng ký học tại THPT
- Có NV học lớp Tiếng Đức (ngoại ngữ 2) hệ 3 năm (HS đăng ký NV khi đến nhập học tại trường từ ngày 27/6 đến ngày 29/6/2017).
b. Nguyên tắc xét tuyển
Căn cứ vào số lượng HS có NV, ĐXT của HS, trường THPT Việt Đức sẽ xếp HS vào học lớp Tiếng Đức (ngoại ngữ 2) hệ 3 năm. Những HS không trúng tuyển lớp Tiếng Đức (ngoại ngữ 2) sẽ học tại lớp Tiếng Anh của trường.
D. TỔ CHỨC THI
I. ĐỊA ĐIỂM  DỰ THI CỦA HS 
1. Đối với HS  đăng ký vào lớp 10 không chuyên
Dự thi tại Điểm coi thi của trường THPT đăng ký NV1.
2. Đối với HS đăng ký vào lớp 10 chuyên
a) HS dự  thi ba môn không chuyên gồm Ngữ văn, Toán và Ngoại ngữ tại Điểm coi thi của trường NV1 của “môn chuyên đầu tiên” (là môn chuyên HS thi đầu tiên theo lịch).
b) HS dự thi các môn chuyên tại Điểm coi thi của trường đăng ký NV1 của môn chuyên đó.
II. MÔN THI, NGÀY THI, NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC THI
1. Môn thi, ngày thi
a) HS đăng ký vào lớp 10 không chuyên:
+ Ngày thi: 09/6/2017;
+ Môn thi: Buổi sáng thi Ngữ Văn; buổi chiều thi Toán.
b) HS đăng ký vào lớp 10 chuyên:
+ Ngày 09/6/2017: Buổi sáng thi môn Ngữ Văn; buổi chiều thi môn Toán;
+ Sáng 10/6/2017: Thi môn Ngoại ngữ không chuyên;
+ Chiều 10/6/2017 và sáng 11/6/2017: Thi các môn chuyên theo lịch.
* Ghi chú:  
- Môn Ngoại ngữ thi sáng ngày 10/6/2017: HS sẽ thi bằng Ngoại ngữ đã được học ở cấp THCS, thi theo hình thức trắc nghiệm và tự luận.
- HS dự tuyển vào lớp chuyên Tiếng Pháp (của trường  THPT chuyên Nguyễn Huệ), chuyên Tiếng Nga, chuyên Tiếng Trung sẽ làm bài thi môn chuyên bằng môn ngoại ngữ đã được học ở cấp THCS.
- Trường hợp HS dự thi vào lớp chuyên Tiếng Pháp của trường THPT chuyên Nguyễn Huệ: Nếu thi bằng tiếng Anh thay thế, sẽ thi cùng đề với HS thi chuyên Tiếng Anh (sáng 11/6/2017) và không được đăng ký thi các môn chuyên khác có lịch thi chiều 10/6/2017.
2. Nội dung đề thi
Nội dung thi dựa theo yêu cầu chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục cấp THCS  hiện hành, chủ yếu thuộc chương trình lớp 9.
3. Hình thức thi 
Các môn thi theo hình thức tự luận, riêng môn Ngoại ngữ sẽ được kết hợp giữa hình thức tự luận và trắc nghiệm.
III. LỊCH THI
Ngày Buổi Môn thi Thời gian làm bài Giờ phát đề thi cho TS Giờ bắt đầu làm bài
09/6/2017 Sáng Ngữ văn 120 phút 7 giờ 55 8 giờ 00
Chiều Toán 120 phút 14 giờ 25 14 giờ 30
10/6/2017 Sáng Ngoại ngữ 120 phút 7 giờ 55 8 giờ 00
Chiều
(Thi các môn chuyên)
Ngữ văn, Toán,
Tin học, Sinh học
150 phút 14 giờ 25 14 giờ 30
Tiếng Pháp;
Tiếng Nhật (môn thay thế)
120 phút 14 giờ 25 14 giờ 30
11/6/2017 Sáng
(Thi các môn chuyên)
Vật lí, Lịch sử, Địa lí 150 phút 7 giờ 55 8 giờ 00
Hoá học, Tiếng Anh 120 phút 7 giờ 55 8 giờ 00
IV. TỔ CHỨC COI THI
1. Điểm thi
a) Mỗi trường THPT công lập là một đơn vị tuyển sinh. Căn cứ vào số HS đăng ký dự tuyển vào trường theo NV1 và cơ sở vật chất của trường,  nhà trường chủ động đề xuất tổ chức một hay nhiều Điểm coi thi (gọi tắt là Điểm thi). Sở GD&ĐT duyệt và ra quyết định thành lập các Điểm thi;
b) Mỗi Điểm thi phải đảm bảo yêu cầu quy định về an ninh và cơ sở vật chất.
2. Thành phần Điểm thi
a) Điểm thi được thành lập theo Quyết định của Sở, mọi thành viên làm việc tại Điểm thi từ trưởng Điểm thi đến các nhân viên phục vụ đều phải có tên trong Quyết định;
b) Trưởng Điểm thi là Hiệu trưởng hoặc Phó hiệu trưởng trường THPT;
c) Giúp việc cho trưởng Điểm thi có từ  2 đến 3 Phó trưởng Điểm thi; 2 Thư ký, trong đó có 1 Phó trưởng Điểm thi phụ trách cơ sở vật chất là Thủ trưởng CSGD được dùng làm địa điểm của Điểm thi;
d) Cán bộ coi thi: 50% là giáo viên THCS không dạy Ngữ văn, Toán  lớp 9 năm học 2016-2017; 50% là giáo viên THPT không dạy Ngữ văn, Toán;
e) Ngoài các đoàn thanh tra lưu động của Sở GD&ĐT và phòng GD&ĐT, tại mỗi Điểm thi đều có thanh tra làm việc.
3. Tổ chức thực hiện (Sở sẽ có văn bản hướng dẫn riêng về công tác coi thi)
V. TỔ CHỨC CHẤM THI
1. Ban chấm thi
a) Toàn Thành phố thành lập một ban chấm thi, một ban phách và các phân ban chấm thi theo môn hoặc nhóm môn; 
b) Địa điểm đặt ban chấm thi phải đảm bảo yêu cầu quy định về an ninh và cơ sở vật chất.
2. Thành phần ban chấm thi
a) Ban chấm thi được thành lập theo Quyết định của Sở GD&ĐT, mọi thành viên làm việc tại ban từ trưởng ban chấm thi đến các nhân viên phục vụ đều phải có tên trong Quyết định;
b) Cán bộ chấm thi: 50% là giáo viên THCS, 50% là giáo viên THPT. Các phòng GD&ĐT, các trường THPT phải cử đúng thành phần và số lượng giáo viên tham gia chấm thi theo yêu cầu của Sở GD&ĐT;
c) Tại mỗi ban chấm thi theo môn hoặc nhóm môn có các thanh tra viên làm nhiệm vụ thanh tra chấm thi.
3. Tổ chức thực hiện (Sở sẽ có văn bản hướng dẫn riêng về công tác chấm thi)
VI. GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
1. Khiếu nại về điểm bài thi
Ban phúc khảo giải quyết các khiếu nại về điểm bài thi theo Quy chế thi THPT Quốc gia.
2. Các khiếu nại khác
Thủ trưởng CSGD giải quyết tại CSGD.
E. CÔNG NHẬN TRÚNG TUYỂN, THỦ TỤC NHẬP HỌC, PHÂN BAN, CHUYỂN TRƯỜNG
I. CÔNG NHẬN TRÚNG TUYỂN
1. Căn cứ chỉ tiêu được giao và ĐXT của HS đăng ký dự tuyển, trường THPT đề xuất điểm chuẩn, Sở GD&ĐT duyệt điểm chuẩn cho từng trường. ĐXT do Sở GD&ĐT công bố là căn cứ duy nhất để xác định điểm chuẩn, các trường không được đưa ra bất cứ một loại điểm và điều kiện nào khác để xét tuyển.
- Trường hợp hạ điểm chuẩn: các trường THPT phải niêm yết công khai số lượng HS đã tuyển, số còn thiếu so với chỉ tiêu, điểm chuẩn mới và thời hạn nhận hồ sơ. Khi hạ điểm chuẩn nhà trường chỉ nhận HS có NV1 không nhận HS có NV2.
- Tùy theo tình hình tuyển sinh vào lớp 10 không chuyên ở một số KVTS, nếu gặp khó khăn Sở sẽ xem xét, quyết định cho phép trường được tuyển nguyện vọng 3 (NV3). Những HS trúng tuyển NV3 phải có ĐXT cao hơn điểm chuẩn của trường ít nhất 2,0 điểm. Cách tuyển như sau: Căn cứ vào số lượng HS nộp đơn đăng ký xét tuyển NV3 và chỉ tiêu của trường, nhà trường sẽ lấy HS có ĐXT từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu được giao và thông báo công khai những HS đã trúng tuyển.
- HS đã trúng tuyển NV1, NV2 không được xét tuyển NV3.
2. Danh sách HS dự tuyển, ĐXT, điểm chuẩn được công bố công khai tại từng trường THPT.
3. Chỉ những HS đúng đối tượng và độ tuổi quy định, đủ hồ sơ hợp lệ, đạt điểm chuẩn mới được đưa vào Danh sách trúng tuyển.
4. Các trường thực hiện nghiêm túc lịch tuyển sinh, sau khi kết thúc thời hạn tuyển sinh các trường nộp báo cáo (theo mẫu) và Danh sách HS trúng tuyển về Sở (qua Phòng Quản lý thi và Kiểm định chất lượng giáo dục) để duyệt. Riêng đối với trường THPT công lập tự chủ tài chính, THPT ngoài công lập nộp Danh sách HS trúng tuyển kèm theo Giấy báo kết quả tuyển sinh vào lớp 10 THPT.
II. NHẬP HỌC
1. Thời gian nhập học, thủ tục nhận hồ sơ sẽ được công bố công khai tại từng trường THPT, trung tâm GDNN-GDTX.
2. HS đủ điểm chuẩn, đủ điều kiện tuyển sinh phải nộp đầy đủ hồ sơ nhập học tại trường theo đúng thời gian quy định. Hồ sơ nhập học ngoài các loại giấy tờ như hồ sơ dự tuyển quy định (tại mục B.II.1), HS phải nộp kèm theo bản sao hợp lệ HKTT hoặc giấy xác nhận nơi cư trú thực tế của HS. Nếu quá thời hạn quy định, nhà trường không được ghi tên HS vào danh sách trúng tuyển.
3. Các trường THPT, trung tâm GDNN-GDTX phải kiểm tra hồ sơ của HS nếu đầy đủ và hợp lệ mới được nhận. Đối với các trường THPT công lập, những HS hoặc bố (mẹ) HS đã hoàn thành thủ tục nhập HKTT, có giấy hẹn nhận kết quả của công an quận, huyện, thị xã, phải nộp hộ khẩu thường trú ngay sau khi có kết quả, nếu không HS sẽ bị loại khỏi DS trúng tuyển.
4. Các trường không được thu bất cứ khoản đóng góp nào của HS hoặc cha mẹ HS kể cả bán hồ sơ cho HS. Đối với các trường ngoài công lập phải công khai mức học phí và các khoản thu của cả năm học tại địa điểm tuyển sinh.
 Trong thời gian tuyển sinh, hàng ngày các trường phải lập danh sách HS đã nộp hồ sơ nhập học vào trường đầy đủ, chính xác, có chữ ký của HS nộp hồ sơ. Ngay sau khi kết thúc đợt tuyển sinh, các trường THPT chuyên, THPT công lập, THPT công lập TCTC, ngoài công lập nộp báo cáo nhanh và Danh sách HS đã nộp hồ sơ (theo mẫu), đề nghị tuyển bổ sung (nếu tuyển chưa đủ chỉ tiêu). Các trường tuyệt đối không được nhận HS chưa có đủ hồ sơ hợp lệ hoặc nhận vượt quá chỉ tiêu được giao.
5. Các trường THPT không được tổ chức kiểm tra để phân ban, chia lớp. Việc phân chia HS vào các lớp phải đảm bảo sĩ số theo quy định của Điều lệ nhà trường, tuyệt đối không để sĩ số giữa các lớp chênh lệch nhau quá lớn.
III. CHUYỂN TRƯỜNG
Học sinh đã trúng tuyển vào trường THPT công lập phải học ổn định hết cấp học tại trường THPT đó. Trường hợp đặc biệt phát sinh trong quá trình học tập cần phải chuyển trường, phải được Giám đốc Sở GD&ĐT cho phép mới được chuyển trường.
_______________________________________________

Đề nghị tải file đính kèm bên dưới để xem chi tiết:

Tác giả bài viết: Xuân Điệp

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Thống kê truy cập
  • Đang truy cập7
  • Hôm nay1,064
  • Tháng hiện tại20,231
  • Tổng lượt truy cập742,013
Bản đồ TP Hà Nội
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây